|
Một số cây thuốc(phần 13) 187. Tên cây : Vàng đắng, vang đằng, hoàng đằng lá trắng, loong t`rơn, dây mỏ vàng, dây nại cày, kơ trơng (Ba Na).
* Mô tả : Dây leo, thân gỗ. Rễ và thân màu vàng. Vỏ thân nứt nẻ, màu xám trắng. Lá mọc so le, có cuống dài, hơi đính vào trong phiến lá, 3 - 5 gân, mặt dưới có lông trắng bạc. Hoa nhỏ mọc thành chùm chùy ở những thân đã rụng lá. Quả hạch, to, hình cầu.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 1 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang và là đặc sản của miền Nam, nhiều nhất ở rừng núi Tây Nguyên.
* Bộ phận dùng : Thân và rễ. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô. Có thể chiết berberin.
* Thành phần hóa học : Thân và rễ chứa alcaloid berberin với tỷ lệ 1,5 - 3%.
* Công dụng : Chữa ỉa chảy, lỵ trực khuẩn, viêm ruột, vàng da, sốt, sốt rét, kém tiêu hóa. Ngày 10 - 16g dạng sắc, bột hoặc viên. Dùng berberin chlorid dạng viên nén 0,05g, ngày 0,30 - 0,50g chia 2 lần. Trẻ em tùy tuổi dùng ít hơn. Dung dịch 0,5 - 1% berberin chlorid chữa đau mắt.
188. Tên cây : Vằng, chè vằng, râm trắng, râm ri, lài ba gân.
* Mô tả : Cây bụi nhỏ. Cành nhẵn. Lá mọc đối, 3 gân tỏa từ gốc. Hai mặt lá nhẵn, bóng. Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành, gồm 2 - 3 hoa màu trắng, thơm. Quả mọng, khi chín màu đen. Theo nhân dân, có 3 loại vằng : Vằng lá nhỏ (vằng sẻ) dùng tốt hơn cả, vằng lá to (vằng trâu) cũng được dùng, còn vằng núi không dùng làm thuốc. Tránh nhầm với cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth.) có lá rất độc.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 3 - 4; Quả : Tháng 5 - 6.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi và trung du.
* Bộ phận dùng : Cành lá, thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Lá chứa alcaloid, nhựa, flavonoid.
* Công dụng : Kháng sinh, chống viêm, thuốc bổ đắng cho phụ nữ đẻ. Trị nhiễm khuẩn sau đẻ, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung, viêm tuyến sữa, bế kinh, khí hư, thấp khớp, nhức xương, ngứa, lở chốc. Ngày 20 - 30g cành lá sắc uống. Lá tươi sắc dùng tắm, rửa hoặc giã đắp.
189. Tên cây : Vọng cách, cây cách, cách núi.
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 5 - 7m. Cành non có cạnh, cành già đôi khi có gai. Lá mọc đối, mép nguyên hoặc khía răng rất nhỏ ở gần đầu lá, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới rất nhạt. Cụm hoa hình ngù mọc ở ngọn gồm nhiều hoa màu trắng hoặc hơi xanh lục. Quả hạch, màu đen, hình cầu hoặc hình trứng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 8.
* Phân bố : Cây được trồng làm cảnh và lấy bóng mát.
* Bộ phận dùng : Lá và rễ. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Vỏ thân chứa alcaloid premnin, ganiarin. Rễ chứa tinh dầu.
* Công dụng : Chữa sốt, đau bụng, ỉa chảy, kiết lỵ, bí tiểu tiện, đầy bụng, khó tiêu, thấp khớp. Còn làm thuốc lợi sữa, thông tiểu. Ngày dùng 30 - 50g lá tươi giã nhỏ, ép lấy nước uống, hoặc 10 - 15g rễ hay lá khô sắc uống.
190. Tên cây : Vông nem, lá vông, hải đồng, thích đồng, co toóng lang (Thái), bơ tòng (Tày).
* Mô tả : Cây to, cao gần 10m. Thân trơn nhẵn có gai ngắn. Lá mọc so le, 3 lá chét, lá chét giữa to hơn. Cuống lá chét có tuyến nhỏ. Hoa đỏ mọc thành chùm dày, trước khi cây ra lá. Quả đậu, màu đen, thắt lại giữa các hạt. Hạt hình thận, màu đỏ hay nâu.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng phổ biến ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Lá, thu hái vào mùa xuân, hạ. Dùng tươi hay phơi khô. Còn dùng vỏ thân.
* Thành phần hóa học : Thân và lá chứa alcaloid erythrinalin; hạt có alcaloid hypaphorin. Ngoài ra, còn có saponin migarrhin.
* Công dụng : An thần. Chữa mất ngủ do hồi hộp, lo âu. Ngày 8 - 16g lá khô sắc hoặc nấu cao uống. Thường phối hợp với lạc tiên, lá dâu ... Lá tươi giã đắp chữa trĩ, sa tử cung. Bột lá rắc vết thương chống nhiễm trùng. Chữa phong thấp : Ngày 5 - 10g vỏ thân, dạng sắc, cao, rượu thuốc.
191. Tên cây : Vương tùng, củ khỉ, hồng bì núi, sơn hoàng bì, xi hắc (H`mông), sọ khỉ, cây ton.
* Mô tả : Cây nhỏ hay cây nhỡ, cao 3 - 7m. Cành non màu tím đỏ. Lá kép, mọc so le, gồm 4 - 7 lá chét dày, mép nguyên hoặc có răng cưa rất nhỏ. Cụm hoa hình xim phân đôi mọc ở đầu cành. Hoa màu trắng, thơm. Quả hình bầu dục, khi chín màu đỏ. Vỏ quả sần sùi. Toàn cây có tinh dầu thơm, nhất là ở lá và quả.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 6; Quả : Tháng 9 - 1.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở núi đá vôi.
* Bộ phận dùng : Lá và rễ. Thu hái quanh năm. Dùng tươi hay phơi khô. Có thể cất lấy tinh dầu từ lá và quả.
* Thành phần hóa học : Toàn cây, nhất là lá và quả chứa tinh dầu mà thành phần chính là isomenthon và menthon.
* Công dụng : Chữa cảm cúm, nhức đầu, đau bụng, tê thấp, đau khớp. Ngày 8 - 16g, dạng thuốc sắc hoặc dùng tinh dầu xoa bóp. Lá giã đắp chữa gãy xương, sai khớp.
192. Tên cây : Xích đồng nam, mò hoa đỏ, lẹo cái, co púng pính (Thái).
* Mô tả : Cây nhỏ, cao khoảng 1m. Thân có cạnh, nhẵn. Lá mọc đối, hình tim, có cuống dài, mép nguyên hoặc có răng nhỏ. Hoa màu đỏ mọc thành xim hai ngả ở ngọn thân. Nhị và nhụy mọc thò dài. Quả mọng, hình cầu. Còn có loài bạch đồng nữ, hoa trắng (Clerodendrum viscosum Vent.) cũng được dùng với công dụng tương tự.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 8; Quả : Tháng 9 - 11.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở nhiều nơi.
* Bộ phận dùng : Toàn thân. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào lúc cây sắp có hoa. Phơi hoặc sấy khô. Có khi dùng tươi.
* Công dụng : Kháng khuẩn, chống viêm. Chữa khí hư, viêm tử cung, kinh nguyệt không đều, vàng da, mụn lở, huyết áp cao, khớp xương đau nhức, đau lưng. Ngày 15 - 20g toàn cây dưới dạng thuốc sắc, cao, viên. Lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vết thương, bỏng, mụn lở.
193. Tên cây : Xoan, sầu đâu, khổ luyện, mạy riển (Tày).
* Mô tả : Cây gỗ, cao 10m hoặc hơn. Vỏ thân có rãnh dọc. Lá mọc so le, hai lần lông chim lẻ. Lá chét có răng cưa, nhẵn ở hai mặt. Cụm hoa hình xim hai ngả, gồm nhiều hoa màu trắng, các nhị tập hợp thành ống hình trụ màu tím. Quả hạch hình cầu, khi chín màu vàng, có 4 hạt.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 3 - 4; Quả : Tháng 6 - 8.
* Phân bố : Cây được trồng phổ biến ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Vỏ rễ. Thu hoạch khi khai thác cây lấy gỗ. Cạo sạch lớp vỏ nâu bên ngoài, chỉ lấy phần vỏ lụa. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng sao hơi vàng.
* Thành phần hóa học : Vỏ thân và vỏ rễ chứa alcaloid azaridin (margosin), sterol và tanin. Lá có alcaloid paraisin, flavonoid rutin. Hạt chứa dầu gồm các acid stearic, palmitic, oleic và linoleic.
* Công dụng : Thuốc tẩy giun đũa, giun kim. Dùng lớp vỏ lụa bên trong vỏ rễ, sao vàng. Người lớn : Ngày 2 - 3g bột, trong 3 ngày liền. Trẻ em tùy theo tuổi, từ 0,1 - 1,5g mỗi ngày. Còn dùng nước sắc thụt âm đạo trị nhiễm ký sinh trùng. Độc tính rất cao, phải cẩn thận khi dùng.
194. Tên cây : Xuyên tâm liên, cây công cộng, lãm hạch liên, hùng bút.
* Mô tả : Cây cỏ, cao 0,40 - 1m. Thân có cạnh, phân nhiều cành. Lá mọc đối, có cuống rất ngắn. Hoa màu trắng, điểm những đốm hồng tím, mọc thành chùm thưa ở kẽ lá và đầu cành. Quả nang, thuôn hẹp, có lông rất nhỏ. Hạt hình cầu, thuôn.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 9 - 12; Quả : Tháng 1 - 2.
* Phân bố : Cây được trồng ở nhiều tỉnh, nhất là ở miền Nam.
* Bộ phận dùng : Cả cây, chủ yếu là lá, thu hái vào mùa hạ. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa glucosid đắng : Andrographolid, neoandrographolid, panaculosid, các paniculid A, B, C; các flavonoid : Andrographin, panicalin, apigenin 7 - 4 -dimethyl ether.
* Công dụng : Chữa lỵ, ỉa chảy, viêm ruột, cảm sốt, ho, viêm họng, viêm amiđan, viêm phế quản, đau nhức xương khớp, bế kinh, ứ huyết sau đẻ, lao phổi và hạch cổ, huyết áp cao, rắn cắn : Ngày 10 - 20g cây dạng sắc, 2 - 4g lá dạng bột. Giã đắp ngoài trị rắn cắn, sưng tấy.
195. Tên cây : Xuyên tiêu, cây sâng, hạt sẻn, mac khen (Tày), hoàng lực, sơn tiêu, lưỡng diện trâm, chứ xá (H`mông).
* Mô tả : Cây bụi, leo, có gai. Cành vươn dài. Lá kép lông chim, mọc so le, gồm 5 lá chét nguyên. Hai mặt lá đều có gai ở chân, nhất là gân chính và cuống lá. Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá. Hoa trắng nhỏ, đơn tính. Quả có 1 - 5 mảnh vỏ, mỗi mảnh đựng một hạt màu đen bóng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 2 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi.
* Bộ phận dùng : Rễ và quả. Rễ thu hái quanh năm. Quả haí khi còn xanh. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Vỏ cành và rễ chứa alcaloid nitidin, không bền vững dễ chuyển thành dihydronitidin và oxynitidin. Vỏ rễ chứa flavon, glucosid diosmin. Hạt có tinh dầu chứa linalol.
* Công dụng : Quả kích thích tiêu hoa, chữa ho, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, nhức răng, tê bại, thấp khớp, giun đũa : Ngày 3 - 5g dạng sắc, bột. Rễ chữa sốt, sốt rét, thấp khớp : Ngày 6 - 12g dạng sắc, ngâm rượu. Quả dùng ngoài, chữa đau răng : Sắc hoặc ngâm rượu ngậm, và chữa rắn cắn, giã nát bôi.
196. Tên cây : ý dĩ, bo bo, hạt cườm, co đươi (Thái), mạy păt (Tày).
* Mô tả : Cây cỏ mọc thành bụi, cao 1 - 2m. Thân nhẵn, ruột xốp. Lá hình dải, mọc so le, có bẹ, mép uốn lượn. Hoa đơn tính cùng gốc mọc thành bông thẳng đứng ở kẽ lá. Hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả thóc, nhẵn bóng, màu xám nhạt, hình bầu dục. Vỏ quả dày và cứng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 12.
* Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.
* Bộ phận dùng : Quả (thường gọi là hạt) thu hái vào mùa đông. Phơi khô. Khi dùng, giã bỏ vỏ, lấy nhân. Dùng sống hoặc sao vàng.
* Thành phần hóa học : Hạt chứa hydrat carbon, protid, lipid và các acid amin như leucin, lysin, arginin, tyrosin ..., coixol, coixenolid, sitosterol, dimethyl glucosid.
* Công dụng : Thuốc bồi dưỡng cơ thể do có hàm lượng protid và lipid cao. Chữa viêm ruột và ỉa chảy kéo dài ở trẻ em, phù thũng, sỏi thận, tê thấp, nhức mỏi chân tay. Ngày 10 - 30g dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc.
-----Hết-----
|