|
Một số cây thuốc(phần 12) 157. Tên cây : Tam thất, sâm tam thất, thổ sâm, kim bất hoán.
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm. Thân mọc thẳng, cao 30 - 50cm. Lá kép thân vịt, có cuống dài, mọc vòng, gồm 5 - 7 lá chét, mép khía răng, có lông cứng ở gân cả hai mặt. Hoa màu lục vàng nhạt, mọc thành tán đơn ở ngọn thân. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ. Hạt màu trắng.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 7; Quả : Tháng 8 - 10.
* Phân bố : Cây được trồng ở vùng núi cao lạnh.
* Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hoạch ở những cây đã trồng từ 4 đến 5 năm trở lên. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Rễ củ chứa saponin triterpen (saponin A, B, C, D); acid oleanolic; các acid amin như phenylalanin, leucin, isoleucin, valin, prolin, oxyprolin, histidin, lysin, cystein; các chất vô cơ : Fe, Ca.
* Công dụng : Cầm máu, hành ứ, chữa thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau đẻ huyết hôi không ra, tụ máu trong mắt, chảy máu cam, thấp khớp, sưng tấy, ứ huyết do chấn thương. Thuốc bổ, chữa thiếu máu, suy nhược, làm tăng nội tiết sinh dục, trị vô sinh. Ngày 4 - 6g dạng bột, sắc, cao lỏng.
158. Tên cây : Tam thất hoang, vũ diệp tam thất, tam thất lá xẻ.
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm. Rễ củ dài có nhiều đốt và những vết sẹo do thân rụng hàng năm để lại. Thân mọc thẳng, cao 30 - 50cm, thường lụi vào mùa khô. Lá kép chân vịt, gồm 2 - 3 cái mọc vòng. Lá chét, 5 - 7 cái dài, xẻ thùy không đều, mép có răng cưa, có lông. Hoa màu trắng lục, mọc thành tán đơn ở ngọn thân. Quả mọng, khi chín màu đỏ, chứa 1 - 2 hạt. Các loài Panax vietnamensis Grusch. et Ha và Panax sp. cũng được dùng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 7 - 9.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở vùng núi cao lạnh. Còn được trồng thí nghiệm, cây mọc tốt.
* Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hoạch ở những cây lâu năm. Phơi hoặc sấy khô.
* Công dụng : Thuốc có tác dụng bổ, chữa thiếu máu, xanh xao, gầy yếu nhất là đối với phụ nữ sau khi đẻ. Còn có tác dụng kích thích sinh dục và được dùng trong điều trị vô sinh. Ngày 5 - 6g dạng thuốc bột hoặc rượu thuốc.
159. Tên cây : Táo ta, mác tảo (Tày), táo chua.
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 5 - 10m, phân cành nhiều. Cành có gai, non có nhiều lông mịn, sau nhẵn, màu nâu đen. Lá mọc so le, hình trứng hay gần tròn, mép hơi khía răng, 3 gân rõ, mặt dưới có nhiều lông màu trắng bạc. Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành xim ở kẽ lá. Quả hạch hình cầu, khi chín màu vàng nhạt. Hạt màu xám bạc.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 6 - 10.
* Phân bố : Cây được trồng ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Nhân hạt, gọi là táo nhân. Hạt thu hái ở những quả chín. Đập vỡ vỏ lấy nhân. Khi dùng, để sống hoặc sao đen. Còn dùng lá.
* Thành phần hóa học : Quả chứa vitamin C, acid betulinic và betulin. Nhân hạt có saponin và phytosterol. Lá chứa rutin và quercetin.
* Công dụng : Tác dụng an thần. Nhân hạt chữa hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh, giảm trí nhớ, miệng khô, ra nhiều mồ hôi : Ngày 1 - 2g (nhân sao đen 6 - 12g) dạng thuốc bột, viên hoặc sắc. Lá chữa ho, hen, ngày 20 - 40g lá sao vàng, dạng sắc. Lá đắp ngoài chữa mụn nhọt, lở ngứa.
160. Tên cây : Tề thái, cây tề, đình lịch, cỏ tâm giác, địa mễ thái, cải dại.
* Mô tả : Cây cỏ, sống hàng năm, cao 20 - 30cm. Lá ở gốc, có cuống, mọc sát mặt đất, mép xẻ thùy và khía răng không đều. Lá ở trên không cuống, mọc ôm lấy thân, mép khía răng nhỏ, thưa. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm ở ngọn thân. Quả hình tim ngược, dẹt, khi khô tự mở ở cuống. Hạt nhỏ, nhiều.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 8.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở bãi sông và ruộng bỏ hoang.
* Bộ phận dùng : Cả cây. Thu hái vào mùa hạ. Phơi khô.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa alcaloid bursin; cholin, diosmin; các acid : thiocyanic, citric, malit, fumaric, tartic, tanic và bursinic. Ngoài ra còn có vitamin C, inositol, saponin, rhamnoglucosid hyssopin.
* Công dụng : Thuốc cầm máu trong những trường hợp khái huyết, xuất huyết ruột và tử cung, kinh nguyệt quá nhiều, chữa phù thũng, sốt, đái ra dưỡng trấp. Ngày 6 - 12g dạng thuốc sắc, cao lỏng hoặc cồn thuốc. Ngoài ra, rễ và hạt làm sáng mắt, hoa chữa lỵ lâu ngày.
161. Tên cây : Thạch hộc, kẹp thảo, hoàng thảo cẳng gà, kim thạch hộc, co vàng sào (Thái), cỏ vàng, xè kẹp (Tày), phi diệp kép.
* Mô tả : Cây phụ sinh trên cây gỗ hay vách đá, cao 30 - 50 cm. Thường mọc thành khóm. Thân hơi dẹt, có rãnh dọc, khi khô có màu vàng rơm. Lá mọc so le thành dãy đều ở hai bên thân. Hoa to, màu hồng, mọc thành chùm 2 - 4 cái ở kẽ lá. Quả nang, hơi hình thoi, khi khô tự mở theo các rãnh dọc. Hạt nhiều. Một số loài thuộc chi Desmotrichum cũng được dùng như thạch hộc.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 2 - 4; Quả : Tháng 5 - 6.
* Phân bố : Cây mọc hoanh ở rừng núi và được trồng để làm cảnh.
* Bộ phận dùng : Cả cây. Thu hái vào mùa đông. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tẩm rượu, đồ chín, thái nhỏ.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa chất nhầy, alcaloid dendrobin.
* Công dụng : Thuốc bổ dưỡng dùng cho người hư lao gầy yếu, thiếu tân dịch, đầy hơi, miệng khô khát, sốt nóng, không muốn ăn, ra mồ hôi trộm. Còn chữa liệt dương, mắt nhìn kém, đau khớp, nhược cơ, đau lưng, tay chân nhức mỏi. Ngày 8 - 16g dạng thuốc sắc, viên, bột.
162. Tên cây : Thạch xương bồ, bồ bồ, bồ hoàng, khinh chơ nặm (Thái), lầy nặm (Tày), xình pầu chú (Dao).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm. Thân rễ phân nhánh, mọc bò ngang gồm nhiều đốt. Lá hình dải hẹp, có bẹ, mọc ốp vào nhau và xòe sang hai bên ở ngọn. Cụm hoa hình bông mọc ở đầu một cán dẹt, phủ bởi một lá bắc to và dài, nom như cụm hoa mọc trên lá. Quả mọng khi chín màu đỏ nhạt. Thân rễ và lá có mùi thơm đặc biệt. Cây thủy xương bồ (Acorus calamus L.) và thạch xương bồ lá nhỏ (A. gramineus Soland. var. pisillus Engl.) cũng được dùng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 6.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi, trên những tảng đá có nước chảy ở suối.
* Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái vào mùa thu, đông. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Thân rễ chứa tinh dầu có asaron, asaryl aldehyl, glucosid đắng acorin và tanin.
* Công dụng : Tác dụng long đờm, kích thích tiêu hóa, ỉa chảy, đau dạ dày, ho, hen phế quản, sốt, kinh giật, thấp khớp, nhức xương, suy nhược thần kinh, loạn nhịp tim. Ngày 3 - 8g dạng sắc, bột, viên. Uống liền 1 - 2 tháng. Dùng ngoài chữa bệnh ngoài da, trĩ. Diệt chấy, rận.
163.Tên cây : Thảo quả, đò ho, mác háu (Thái), thảo đậu khấu
* Mô tả : Cây cỏ lớn, sống nhiều năm, cao 2 - 3m. Thân rễ mọc ngang, có nhiều đốt. Lá to, dài, mọc so le, có bẹ ôm kín thân. Hoa to, màu đỏ nhạt, mọc thành bông ở gốc. Quả hình trứng, màu đỏ sẫm, mọc dày đặc. Hạt nhiều, có cạnh, có mùi thơm đặc biệt.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 7; Quả : Tháng 8 - 12.
* Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng ở vùng núi cao lạnh, dưới tán rừng cây to, đất ẩm nhiều mùn.
* Bộ phận dùng : Hạt của quả. Quả thu hái vào mùa đông. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, đập bỏ vỏ ngoài, lấy hạt.
* Thành phần hóa học : Tinh dầu với tỷ lệ 1 - 1,5%.
* Công dụng : Kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Chữa ăn không tiêu, bụng trướng đau, nôn mửa, ỉa chảy, ho, sốt rét, lách to. Ngày 3 - 6g dạng thuốc bột, thuốc sắc hoặc thuốc viên. Còn dùng ngậm chữa đau răng, viêm lợi, làm thơm trong nhân bánh.
164. Tên cây : Thảo quyết minh, muồng ngủ, đậu ma, lạc trời, muồng lạc, nhả lá mứn (Thái), nhả cóc bẻ (Tày), muồng hòe, diêm tập (Dao), t`răng (Ba Na).
* Mô tả : Cây cỏ, sống một năm cao 30 - 90cm. Lá kép lông chim chẵn, mọc so le, gồm 3 đôi lá chét hình trứng. Hoa màu vàng, 1 - 3 cái ở kẽ lá. Quả đậu dài, hẹp và cong. Hạt nhiều, màu nâu, nhẵn bóng.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 5; Quả : Tháng 6 - 8.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở các bãi cỏ ven đường đi, bờ ruộng ở trung du và miền núi.
* Bộ phận dùng : Hạt. Quả già thu hái vào cuối thu. Phơi ô, tách vỏ quả lấy hạt. Khi dùng sao vàng.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa anthraglucosid, thủy phân cho emodin và glucosa. Ngoài ra có rhein, chrysophanol. Dầu hạt gồm acid oleic, linolic, palmitic, lignoceric và sitosterol.
* Công dụng : Hạt dùng sống để nhuận tràng, ngày 10 - 15g. Hạt rang chín chữa mất ngủ, nhức đầu, ho, huyết áp cao, mắt đỏ, mờ mắt, đau mắt, nhiều nước mắt, táo bón, đái ít. Ngày 5 - 10g dạng sắc, bột hoặc viên. Lá tươi giã nát ngâm rượu hoặc giấm, bôi chữa hắc lào, chàm.
165. Tên cây : Thầu dầu, tỳ ma, đu đủ tía, co húng hóm (Thái), dầu ve, slùng đeng (Tày), mạ puông sí (Dao).
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 1 - 5m. Thân rỗng. Lá mọc so le, có cuống dài, chia 5 - 7 thùy, mép khía răng. Cành và lá non phủ phấn trắng. Hoa nhỏ, mọc thành chùm xim, hoa đực ở dưới, hoa cái ở trên. Quả nang có gai mềm chứa 3 hạt hình trứng hơi dẹt, màu nâu, bóng, có vân.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 8.
* Phân bố : Cây được trồng chủ yếu ở vùng bãi sông, để lấy hạt ép dầu.
* Bộ phận dùng : Hạt. Thu hoạch vào tháng 4 - 5, khi quả đã già. Phơi khô. Còn dùng lá.
* Thành phần hóa học : Hạt chứa dầu béo gồm các glycerid như stearin, palmitin; một glycerid đặc biệt là ricinolein thủy phân cho acid ricinoleic; chất protein độc là ricin và alcaloid ricinin.
* Công dụng : Dầu hạt dùng để nhuận tràng, liều 2 - 5ml, để tẩy liều 20 - 30ml. Hạt giã đắp vào bên bị liệt chữa méo miệng, xếch mắt. Hạt (15 hạt) và lá thầu dầu tía giã nhỏ đắp vào gan bàn chân chữa sót rau, đẻ khó. Sau khi thai, rau ra rồi cần rửa sạch chân.
166. Tên cây : Thiên môn, tóc tiên leo, thiên môn đông, co sin sương (Thái), sùa sú tùng (H`mông), mằn săm (Tày), đù mào siam (Dao).
* Mô tả : Cây bụi leo, sống nhiều năm. Rễ củ mập. Thân nhẵn, có gai. Lá do cành nhỏ biến đổi gọi là diệp chi, hình lưỡi liềm, mọc so le hay mọc vòng, mặt cắt có 3 góc. Hoa nhỏ màu trắng, mọc 1 - 3 cái ở kẽ lá. Quả mọng hình cầu, màu lục nhạt sau chuyển ngà vàng rồi trắng. Hạt màu đen.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 7; Quả : Tháng 8 - 10.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở vùng có núi đá vôi và vùng rú bụi, ven biển. Còn được trồng làm cảnh.
* Bộ phận dùng : Rễ. Thu hái vào mùa đông, xuân. Ngâm nước hoặc đồ chín. Phơi khô. Khi dùng, bỏ lõi, tẩm rượu, sấy khô.
* Thành phần hóa học : Rễ chứa asparagin, chất nhầy, tinh bột và đường.
* Công dụng : Thuốc bổ, long đờm, lợi tiểu. Chữa ho dai dẳng, ho ra máu, khô cổ, sốt, bí tiểu tiện, đại tiện táo bón. Còn chữa suy nhược thần kinh. Ngày 8 - 16g dạng thuốc sắc, cao, bột, rượu thuốc. Thường phối hợp với đảng sâm, thục địa làm thuốc bổ.
167. Tên cây : Thiên niên kiện, sơn thục, ráy hương, bao kim, vắt vẻo, vạt hương (Tày), t`rao yêng (K`ho), duyên (Ba Na), hìa hẩu ton (Dao).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm. Thân rễ hình trụ, dài, mặt cắt có xơ cứng. Lá to, hình mũi tên, gốc hình tim, có bẹ. Cụm hoa hình bông mo. Hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Hoa không có bao hoa. Quả mọng, khi chín màu đỏ. Toàn cây có tinh dầu thơm, nhất là ở thân rễ.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 4 - 6.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi, nơi ẩm ướt dọc hai bên bờ khe suối.
* Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái vào mùa thu - đông. Caọ sạch vỏ ngoài, chặt thành đoạn, phơi hoặc sấy khô. Còn dùng lá tươi.
* Thành phần hóa học : Thân rễ chứa tinh dầu gồm linalol là thành phần chủ yếu, (-terpineol và linalyl acetat, sabinen, limonen, aldehyd propionic và acid acetic.
* Công dụng : Chữa thấp khớp, đau nhức xương, tê bại, đau dạ dày, khó tiêu, đau bụng kinh. Ngày 6 - 12g thân rễ dạng thuốc sắc, rượu thuốc hoặc cao. Dùng ngoài, thân rễ tươi ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức, hoặc lá tươi giã đắp chữa nhọt. Bột thân rễ trị sâu, nhậy.
168. Tên cây : Thổ nhân sâm, thổ cao ly sâm, đông dương sâm, mằn sâm đăm (Tày), cừa ly sinh (Thái).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 30 - 50cm. Thân và cành có khi màu đỏ tía, mọng nước. Lá phía gốc mọc so le, phía ngọn gần như mọc đối, hình trứng. Phiến lá dày, gân lá mờ. Hoa nhỏ, màu hồng mọc thành chùm kép ở đầu cành. Quả nhỏ, màu đỏ nâu. Hạt dẹt, màu đen nhánh.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 6 - 8; Quả : Tháng 9 - 11.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi. Còn được trồng ở nhiều nơi làm cảnh và làm thuốc.
* Bộ phận dùng : Rễ. Thu hái vào mùa thu. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng ủ mềm, thái mỏng, tẩm nước gừng hoặc nước đường. Đồ chín.
* Công dụng : Thuốc bổ, chữa suy nhược thần kinh, ho, đau dạ dày, lao phổi. Dùng rễ, cạo bỏ vỏ rồi nướng chín ăn hoặc dạng thuốc sắc. Ngày 20 - 30g. Còn chữa ỉa chảy mất nước. Lá tươi nấu canh ăn làm dễ tiêu.
169. Tên cây : Thổ phục linh, khúc khắc, khau đâu (Tày), d`rạng lò (Châu mạ), tơ pớt (K`ho), lái (K`dong), mọt hoi đòi (Dao).
* Mô tả : Dây leo, dài 4 - 5m. Rễ củ nạc, vặn vẹo. Cành không gai. Lá mọc so le, hình bầu dục thuôn, đầu nhọn, 3 gân hình cung. Cuống lá mang 2 tua cuốn nhỏ do lá kèm biến thành. Hoa nhỏ, màu lục vàng nhạt, mọc thành tán đơn ở kẽ lá. Cuống hoa dài hơn cuống tán. Quả mọng, hình cầu, gần như 3 cạnh, khi chín màu đen. Cây dây kim cang (Heterosmilax erythrantha Baill.) cũng được dùng để thay thế.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 7; Quả : Tháng 8 - 12.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và trung du.
* Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Rễ củ chứa (-sitosterol, stigmasterol, saponin.
* Công dụng : Thuốc chống viêm, chống dị ứng, lợi tiểu, làm ra mồ hôi, giải độc cơ thể, trị lở ngứa, mụn nhọt, viêm tấy, vảy nến, tổ đỉa, thấp khớp, đau nhức xương, lao hạch, giang mai, ngộ độc thủy ngân. Ngày 15 - 30g dạng thuốc sắc, cao nước hoặc hoàn tán.
170. Tên cây : Thồm lồm, lá lồm, đuôi tôm, mía bẹm, mía mung, xốm cúng (Thái), nú mí (Tày), xích địa lợi, hỏa mẫu thảo, cờ đô (K`ho).
* Mô tả : Cây bụi nhỏ, cao gần 1m. Thân tròn nhẵn, phân cành nhiều. Lá mọc so le, có bẹ chìa. Phiến lá nguyên, hình trứng, đôi khi có vết màu đen hình chữ V ở mặt trên. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hồng nhạt mọc thành chùm xim ở đầu cành. Quả mọng, hình 3 cạnh, khi chín màu đen, ăn được. Hạt nhỏ.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 8 - 11.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Lá. Thu hái quanh năm. Dùng tươi.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa rubin, rheum emodin, oxy-methylanthraquinon, anthraquinon, glucosid, myricyl alcol.
* Công dụng : Chữa mụn nhọt, lở loét, lở vành tai, chốc đầu, chốc mép, chàm, bệnh nhiễm liên cầu khuẩn ở da : Lá tươi giã nát đắp, hoặc vắt lấy nước bôi, nấu cao đặc bôi. Lá khô sắc uống chữa ung nhọt. Lá tươi (20 - 30g) nhai nuốt nước, bã đắp chữa rắn cắn.
171. Tên cây : Thông thiên, cây đầu tây.
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 2 - 3m. Cành mang nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Lá mọc so le, hình mác hẹp, gân chính rõ. Hoa to, màu vàng tươi mọc thành xim gồm 2 - 3 cái ở kẽ lá gần ngọn. Quả hạch, có cạnh nhẵn. Hạt màu nâu. Toàn cây có nhựa mủ trắng.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 6; Quả : Tháng 7 - 10.
* Phân bố : Cây nhập trồng làm cảnh ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Hạt. Thu hái quả khi chín. Phơi khô. Khi dùng, đập vỡ vỏ, lấy nhân.
* Thành phần hóa học : Hạt thông thiên chứa các glucosid trợ tim như theventin (A, B) 2`-O-acetyl cerberosid, neriifolin, cerberin, peruvosid, theveneriin, acid peruvosidic.
* Công dụng : Thuốc trợ tim, chữa suy tim. Dùng hoạt chất thevetin chiết từ hạt dưới dạng dung dịch 1o/oo để uống, ngày 1 - 2ml, hoặc dạng ống tiêm 2ml = 1mg, ngày 1 - 2 ống. Hạt giã nát còn dùng làm thuốc trừ sâu. Thuốc rất độc.
172. Tên cây : Thuốc bỏng, cây sống đời, trường sinh, diệp sinh căn, đả bất tử, tầu púa sung (Dao).
* Mô tả : Cây cỏ, sống lâu năm, cao 40 - 60cm. Thân tròn, nhẵn, có đốm tía. Lá mọc đối, nguyên hoặc xẻ 3 thùy, ít khi 5 - 7. Phiến lá dày, mọng nước, có răng cưa tròn ở mép. Hoa mọc thõng xuống, màu đỏ hoặc vàng cam tụ tập thành xim trên một cán dài ở ngọn thân. Quả gồm 4 đại.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 1 - 3.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở đất khô cằn. Còn được trồng làm cảnh.
* Bộ phận dùng : Lá. Thu hái quanh năm. Thường dùng tươi.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa bryophyllin, các acid hữu cơ : citric, isocitric, malic.
* Công dụng : Kháng khuẩn, tiêu viêm. Dùng chữa bỏng, vết thương, lở loét, viêm tấy, đau mắt sưng đỏ, chảy máu, dùng làm thuốc giải độc. Dùng trong, ngày 20 - 40g giã tươi, thêm nước và gạn uống. Dùng ngoài, lấy lá tươi giã nhỏ, đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bôi.
173. Tên cây : Thuốc phiện, a phiến, a phù dung, anh túc, cây thẩu, lảo phèn (Tày), co khoắn nhẹng (Thái), chừ gia dính (H`mông).
* Mô tả : Cây cỏ, cao hơn 1m. Thân mảnh, nhẵn. Lá mọc so le, không cuống, gốc lá rộng, ôm lấy thân, chia thùy và răng cưa không đều. Hoa to, màu trắng, đỏ hay tím, mọc riêng lẻ ở ngọn thân, có cuống dài. Quả nang, hình cầu có khía dọc. Hạt nhỏ màu đen.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 5.
* Phân bố : Cây được trồng ở vùng núi cao lạnh.
* Bộ phận dùng : Nhựa, chích ở vỏ quả vào đầu mùa hạ. Cô đặc. Vỏ quả sau khi đã lấy nhựa, phơi khô, gọi là cù túc xác, anh túc xác.
* Thành phần hóa học : Trong nhựa có các alcaloid : Morphin, codein, thebain, narcotin, narcein, papaverin; các acid hữu cơ : meconic, lactic, malic, tartric, citric, acetic, succinic. Ngoài ra còn protein, acid amin, dextrosa, pectin.
* Công dụng : Giảm đau, gây ngủ, chữa ho, đau bụng, ỉa chảy, làm dễ thở trong suy tim. Dùng dạng bột, nhựa, cao, cồn thuốc, ngày 0,005 - 0,02g tính theo hàm lượng morphin. Không dùng quá 7 ngày. Anh túc xác chữa ho lâu ngày, ho gà, ỉa chảy. Ngày 4 - 8g.
174. Tên cây : Thường sơn, thường sơn tía, ô rô lửa, thục tất, áp niệu thảo, sleng slảo mè (Tày).
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 1 - 2m. Thân nhẵn, màu lục hoặc tím nhạt. Lá mọc đối, mép có răng cưa. Cuống lá và gân giữa có màu tím. Cụm hoa hình xim mọc ở ngọn thân hoặc kẽ lá. Hoa màu xanh lam hoặc hồng tím. Quả mọng màu lam hoặc tím. Hạt nhỏ, hình quả lê. Tránh nhầm với cây thường sơn trắng (Gendarussa ventricosa Nees) và thường sơn Nhật Bản (Phlogacanthus turgidus Nich.).
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 6.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi, chỗ ẩm mát ven suối.
* Bộ phận dùng : Rễ và lá. Rễ thu hái vào thu đông, phơi hoặc sấy khô, khi dùng tẩm rượu, sao vàng. Lá hái vào xuân hạ, sao vàng hoặc đồ chín, phơi khô.
* Thành phần hóa học : Rễ chứa các alcaloid : (-dichroin, (-dichroin, (-dichroin và 4-ketodihydroquinazolin.
* Công dụng : Chữa sốt, sốt rét, sốt cách nhật, long đờm, thông tiểu tiện. Dùng sống hay gây nôn, do vậy dùng thuốc sắc từ lá, rễ đã tẩm rượu sao vàng, ngày 6 - 12g, hoặc dùng alcaloid toàn phần. Dùng riêng hoặc trong công thức phối hợp với một số cây khác.
175. Tên cây : Tía tô, tử tô, hom tô, hom đeng (Thái), phằn cưa (Tày), cần phân (Dao).
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 0,5 - 1m. Lá mọc đối, mép khía răng, mặt dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim co ở đầu cành. Quả bế, hình cầu. Toàn cây có tinh dầu thơm và có lông. Loài tía tô mép lá quăn (Perilla ocymoides L. var. bicolorlaciniata) có giá trị sử dụng cao hơn.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 8.
* Phân bố : Cây được trồng phổ biến khắp nơi làm rau gia vị và làm thuốc.
* Bộ phận dùng : Cả cây, trừ rễ, gồm lá (thu hái trước khi ra cây hoa), cành (thu hoạch khi đã lấy hết lá), quả (ở những cây chủ định lấy quả). Phơi trong mát hoặc sấy nhẹ cho khô.
* Thành phần hóa học : Tinh dầu chứa perillaldehyd (4 isopropenyl 1-cyclohexen 7-al), limonen, (-pinen và dihydrocumin. Hạt có dầu béo gồm acid oleic, linoleic và linolenic; acid amin : arginin, histidin, leucin, lysin, valin.
* Công dụng : Chữa cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, phòng sẩy thai, ngày 6 - 10g lá hoặc cành dạng thuốc sắc. Quả chữa ho, ngày 3 - 5g.
176. Tên cây : Tỏi ta, đại toán, hom kía (Thái), sluộn (Tày).
* Mô tả : Cây cỏ, sống một năm. Thân hành gồm nhiều hành con gọi là ánh tỏi mọc áp sát vào nhau. Lá hình dải, mỏng, bẹ to, gân song song, đầu nhọn hoắt. Hoa màu trắng hay hồng mọc tụ tập thành khối hình cầu bao bọc bởi một lá bắc to.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 8 - 11.
* Phân bố : Cây được trồng phổ biến ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Thân hành. Thu hoạch vào cuối đông, đầu xuân. Dùng tươi hay phơi khô.
* Thành phần hóa học : Thân hành chứa tinh dầu. Trong tinh dầu có allicin, hợp chất diallyl disulfit, allyl propyl disulfit và một số hợp chất chứa sulfur khác.
* Công dụng : Chữa lỵ amip, lỵ trực khuẩn : Ngày 4 - 6g. Thụt 100ml dung dịch 5 - 10% tẩy giun kim, chữa viêm đại tràng. Cồn tỏi chữa ho, ho gà, viêm phế quản. Nước tỏi nhỏ mũi, cháo tỏi ăn trị cảm cúm. Còn chữa chứng tăng cholesterol máu. Đắp ngoài chữa ung nhọt, rết cắn.
177. Tên cây : Tô mộc, cây vang, gỗ vang, tô phượng, vang nhuộm, co vang (Thái), mạy vang (Tày).
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 5 - 7m. Thân có nhiều gai. Cành non có lông mịn, sau nhẵn, có gai ngắn. Gỗ thân rắn, màu đỏ nâu. Lá kép lông chim, mọc so le. Lá chét nhỏ hình thang, nhẵn ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn. Hoa màu vàng mọc thành chùm ở đầu cành. Cuống có lông màu gỉ sắt. Quả thuôn dẹt, vỏ rất cứng, có sừng nhọn ở đầu. Hạt màu nâu vàng.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 6; Quả : Tháng 7 - 9.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi. Còn được trồng ở nhiều nơi.
* Bộ phận dùng : Gỗ thân. Thu hái vào mùa thu, đông. Cưa thành từng đoạn, phơi khô. Khi dùng chẻ mỏng.
* Thành phần hóa học : Chất màu brasilin, braselein, tinh dầu chứa D. (-phelladren, ocimen. Ngoài ra còn có tanin, acid gallic và saponin.
* Công dụng : Kháng khuẩn, tiêu viêm, cầm máu. Chữa lỵ trực khuẩn, ỉa chảy, chảy máu ruột, tử cung, tích huyết sau đẻ, chấn thương, vết thương, bế kinh, đau bụng, lở loét, xích bạch đới, thiếu máu sau đẻ. Ngày 6 - 12g dạng sắc, cao lỏng, viên. Rửa ngoài dạng nước sắc đặc.
178. Tên cây : Trạch tả, mã đề nước.
* Mô tả : Cây cỏ, cao 40 - 50cm, mọc ở ao đầm và ruộng nước. Thân rễ hình cầu, màu trắng. Lá có cuống dài, có bẹ to mọc ốp vào nhau thành hình hoa thị. Phiến lá nguyên hình thìa giống lá mã đề, gân hình cung. Hoa màu trắng mọc thành xim tán ở giữa cụm lá. Quả bế.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 10 - 11.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở nhiều nơi.
* Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái vào mùa thu. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng tẩm rượu hoặc nước muối, sao vàng.
* Thành phần hóa học : Thân rễ chứa tinh dầu có alisol A, B, C và epialisol A, nhựa, protid và tinh bột.
* Công dụng : Thuốc lợi tiểu, chữa thủy thủng, viêm thận, bí tiểu tiện, đái ra máu, đái dắt, đái buốt, sỏi thận, bụng đầy trướng, nôn oẹ, ỉa chảy. Ngày 8 - 16g dạng thuốc sắc, hoặc hoàn tán. Có thể dùng làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ thiếu sữa và trị đái đường.
179. Tên cây : Tràm, chè đồng, chè cay, bạch thiên tầng, co tràm (Thái).
* Mô tả : Cây to. Thân thẳng, vỏ mềm trắng, dễ róc. Lá mọc so le, phiến dày, gân hình cung. Lá non và ngọn non có lông dày màu trắng. Hoa nhỏ, màu vàng ngà mọc thành bông ở đầu cành. Khi hoa kết quả, cành mang hoa lại ra lá non ở đỉnh. Quả nang, gần hình cầu, chứa nhiều hạt. Tránh nhầm với cây khuynh diệp (Eucalyptus globulus Labill.).
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang thành rừng ở đồi núi và vùng ngập mặn.
* Bộ phận dùng : Lá. Thu hái vào đầu mùa hạ. Phơi khô hoặc cất lấy tinh dầu.
* Thành phần hóa học : Lá chứa tinh dầu có cineol 50 - 65%, (-terpineol và các ester của nó, L-(-pinen, L-limonen, dipenten, sesquiterpen, azulen, sesquiterpen alcol, aldehyd valerianic và benzaldehyd.
* Công dụng : Chữa cảm, cúm, ho, hen, viêm phổi, đau tai, nhức răng, thấp khớp, nhức xương, đau dây thần kinh, bị thương, bỏng, ứ huyết sau đẻ, tiêu hóa kém. Ngày 20 - 40g lá tươi hoặc 5 - 10g lá khô sắc, hãm uống. Tinh dầu dùng xoa bóp, uống, tinh chế pha dung dịch thuốc tiêm, thuốc nhỏ mũi.
180. Tên cây : Trắc bá, trắc bách diệp, bá tử, co tồng péc (Thái).
* Mô tả : Cây nhỏ, phân nhánh nhiều. Các nhánh xếp theo những mặt phẳng thẳng đứng. Lá dẹt, hình vảy, mọc đối. Hoa đực ở đầu cành, hoa cái hình nón, tròn ở gốc cành nhỏ. Quả hình trứng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 9.
* Phân bố : Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi.
* Bộ phận dùng : Lá và nhân quả. Lá thu hái quanh năm. Quả hái vào mùa thu, giã bỏ vỏ, lấy nhân phơi khô. Khi dùng để nguyên nhân hoặc ép bỏ dầu.
* Thành phần hóa học : Lá và quả chứa tinh dầu. Trong tinh dầu có l-berneol, bornyl acctat, (-thuyon, camphor, sesquiterpen alcol. Lá còn chứa rhodoxanthin, amentoflavon, quercetin, myricetin caroten, xanthophyl và acid ascorbic. Hạt chứa saponosid.
* Công dụng : Tác dụng cầm máu. Lá chữa thổ huyết, ỉa ra máu, đái ra máu, ho ra máu, băng huyết, rong kinh, chảy máu cam, sốt, ho : Ngày 8 - 12g dạng thuốc sắc, cao lỏng. Nhân quả chữa kém ngủ, hồi hộp, nhiều mồ hôi, táo bón : Ngày 4 - 12g dạng bột hoặc viên.
181. Tên cây : Trâm bầu, chưng bầu, tim bầu, săng kê, song re.
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 2 - 10m. Thân có nhiều cành ngắn rụng lá nom như gai. Cành non hình 4 cạnh, mép có dìa mỏng. Lá mọc đối, cuống ngắn. Hai mặt lá có lông, dày hơn ở mặt dưới. Hoa nhỏ màu vàng, mọc thành bông ở kẽ lá và đầu cành. Quả có 4 cánh mỏng, chứa một hạt hình thoi. Có nhiều loài, nhưng chỉ có loài trên được dùng làm thuốc.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 9 - 11.
* Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng ở các tỉnh phía nam, nhất là vùng đồng bằng.
* Bộ phận dùng : Hạt. Thu hái quả vào mùa thu - đông. Phơi khô, bỏ vỏ lấy hạt. Còn dùng lá và vỏ cây.
* Thành phần hóa học : Tanin.
* Công dụng : Hạt chữa giun đũa và giun kim. Nướng hoặc rang vàng rồi ăn với chuối chín. Người lớn, ngày 10 - 15 hạt (14 - 20g), trẻ em tùy tuổi từ 5 - 10 hạt (7 - 14g). Uống 3 ngày liền. Lá và vỏ cây cũng có tác dụng như hạt.
182.Tên cây : Trâu cổ, vảy ốc, cơm lênh, bị lệ, cây xộp, mộc liên, sung thằn lằn, mác púp (Tày).
* Mô tả : Cây leo nhỏ. Thân mọc áp sát nhờ rễ. Khi cây còn nhỏ, lá hình vảy ốc. ở cây trưởng thành, cành lá mọc vươn dài và mang hoa, quả. Lá mọc so le, nhẵn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Hoa đực ở gần đỉnh cụm hoa. Hoa cái ở dưới. Quả phức, mọc riêng lẻ, nhẵn, màu tím nâu khi chín.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 10.
* Phân bố : Cây mọc hoang bám vào thân cây to, vách đá trong rừng, tường ẩm. Còn được trồng làm cảnh.
* Bộ phận dùng : Cành lá thu hái quanh năm. Quả thu hái vào mùa thu. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, sao vàng.
* Thành phần hóa học : Chất gôm thủy phân cho glucosa, fluctosa, arabinosa, protein, nhựa mủ.
* Công dụng : Thuốc bổ máu, bổ toàn thân, chữa lỵ lâu ngày, trĩ, tắc tia sữa, di tinh, liệt dương, kinh nguyệt không đều, bí đại tiểu tiện, lở ngứa, nhọt, đau lưng, nhức xương, thấp khớp. Ngày 8 - 16g cành và lá, dạng sắc, cao, rượu thuốc, hoặc 3 - 6g quả dạng sắc, cao hoặc làm mứt.
183. Tên cây : Trầu không, trầu cay, trầu lương, thổ lâu đằng, mjầu (Tày), lau (Dao).
* Mô tả : Dây mọc bám, có rễ phụ ở mấu. Thân nhẵn, có khía dọc. Lá mọc so le, hai mặt nhẵn bóng. Gân lá hình chân vịt. Cụm hoa hình bông đuôi sóc, mọc thõng xuống gồm hoa đực và hoa cái. Quả mọng, hình cầu, phủ lông ở đỉnh. Toàn cây có tinh dầu thơm.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 8.
* Phân bố : Cây được trồng ở khắp nơi, nhất là ở miền Nam.
* Bộ phận dùng : Lá, rễ thu hái quanh năm. Dùng tươi.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa tinh dầu gồm eugenol, carvacrol, chavicol, allylcatechol, chavibetol, cineol, estragol, methyl eugenol, p-cymen, caryphyllen, cadinen; tanin, đường, caroten, thiamin, riboflavin, acid nicotinic, vitamin C; acid amin.
* Công dụng : Chữa viêm mủ chân răng : Nước ép hoặc cao lá ngậm, bôi. Nước sắc lá rửa hoặc đắp trị vết thương, bỏng, lở loét, mụn nhọt, chàm, viêm mạch bạch huyết. Lá đắp ngực chữa ho, hen; đắp vú làm cạn sữa. Lá xát xương sống chữa cảm mạo. Rễ (8 - 12g) sắc uống chữa thấp khớp.
184.Tên cây : Trúc đào, đào lê.
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 5 - 6m, phân cành nhiều. Cành non có ba cạnh, vỏ ngoài màu xám tro. Lá mọc vòng, 3 cái một, hình mác hẹp, mặt trên xanh lục sẫm. Hoa màu hồng, trắng hay vàng, mọc thành xim ở ngọn thân và đầu cành. Quả gồm 2 đại mọc đứng. Hạt có mào lông màu hung.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 7.
* Phân bố : Cây được trồng làm cảnh ở các vườn hoa công cộng và vườn gia đình.
* Bộ phận dùng : Lá. Thu hái vào mùa hè, thu, lúc cây sắp hoặc đang ra hoa. Cần phơi ngay cho khô sau khi thu hái.
* Thành phần hóa học : Lá chứa glucosid trợ tim : Oleandrin, neriifolin, adynerin, neriantin; các flavonol glucosid bao gồm rutin và kaempferol - 3 rhamnoglucosid.
* Công dụng : Dùng oleandrin (neriolin) chữa suy tim. Uống có tác dụng hấp thu nhanh và ít tích lũy hơn digitoxin. Ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 0,1 mg dưới dạng dung dịch 1/5000 trong cồn 70o hoặc viên 0,1 mg. Có thể dùng hạt giã nát ngâm nước làm thuốc trừ sâu.
185. Tên cây : Tục đoạn, sơn cân thái, oa thái, rễ kế, đầu vù (H`mông).
* Mô tả : Cây cỏ, cao 60 - 90cm. Rễ mập, không phân nhánh. Thân có cạnh khía và có gai nhỏ, thưa. Lá mọc đối, không cuống, mép khía răng; lá gốc xẻ thùy sâu, lá phía trên nguyên. Cụm hoa hình đầu tròn mọc trên một cán dài bao bọc bởi tổng bao lá bắc to và cứng. Hoa màu trắng. Quả bế hơi hình 4 cạnh, nhẵn.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 8 - 11.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở các sa - van cỏ, nương rẫy có độ cao 1.000m trở lên.
* Bộ phận dùng : Rễ. Thu hoạch vào mùa thu. Rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, tẩm rượu hoặc nước suối, sao vàng.
* Thành phần hóa học : Alcaloid, tanin, đường.
* Công dụng : Thuốc bổ, làm dịu đau, chống viêm, chữa đau lưng, cước khí, thấp khớp, nhức xương, di tinh, bạch đới, động thai đau bụng, gan thận yếu, báng, chấn thương, bong gân, gãy xương, mụn nhọt, và còn lợi sữa, cầm máu. Ngày 10 - 20g dạng thuốc sắc, ngâm rượu, bột hoặc viên.
186. Tên cây : Tỳ bà diệp, nhót tây, sơn tra Nhật Bản, phì phà (Tày).
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 5 - 7m. Cành non có lông tơ, cành già nhẵn. Lá mọc so le, dày và cứng, mép khía răng, mặt dưới có nhiều lông mềm. Hoa trắng mọc thành chùm ở đầu cành. Toàn bộ cụm hoa phủ đầy lông. Quả thịt, màu vàng, vị chua, ăn được, chứa 3 - 5 hạt.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 9 - 2; Quả : Tháng 1 - 4.
* Phân bố : Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi.
* Bộ phận dùng : Lá. Thu hái vào mùa xuân, hạ. Phơi khô. Khi dùng, lau sạch lông, để nguyên hoặc tẩm mật sao.
* Thành phần hóa học : Quả chứa đường levulosa, sucrosa; acid malic, citric, tartric, succinic; cryptoxanthin, (-caroten, neo-(-caroten. Hạt có amydalin, dầu béo. Lá có saponin, acid ursolic, acid oleanolic và caryophyllen.
* Công dụng : Chữa ho, viêm phế quản mạn tính, suyễn khó thở, trừ đờm, sốt nóng, cảm mệt, nôn mửa nhất là khi thai nghén, tiêu hóa kém, chảy máu kem. Ngày 10 - 20g dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao nước. Nước sắc còn dùng rửa vết thương.
|