www.muagiodau.com Trang chủ | Tư vấn tiêu dùng | Bạn cần biết | Đăng ký nhà hàng | Sửa thông tin | Web link |
TÌM KIẾM

Siêu tìm kiếm  |  Tất cả
Khách sạn, nhà nghỉ
  Khách sạn
  Nhà nghỉ
  Karaoke
  Vũ trường
Nhà hàng
  Hải sản
  Thịt dê
  Thịt chó
  Thịt thú rừng
  Nhà hàng tổng hợp
  Các món ăn khác
Nhà hàng Âu-Á
  Nhà hàng á
  Nhà hàng âu
Đồ uống, bánh các loại
  Cà fê
  Kem
  Bia
  Rượu
  Chè
  Bánh các loại
  Các loại khác
74
1354528
   Tư vấn tiêu dùng> Sức khoẻ >
Một số cây thuốc(phần 11)

143. Tên cây : Sa nhân, mé tré bà, dương xuân sa, co nénh (Thái), la vê (Ba Na), pa đoóc (K`dong), mác nẻng (Tày).

     * Mô tả : Cây cỏ, cao 0,5 - 1,5m. Thân rễ nhỏ, mọc bò ngang chằng chịt như mạng lưới. Lá nhẵn bóng, có bẹ, không cuống, mọc so le, phiến hình dải, đầu nhọn dài. Hoa trắng, cánh môi vàng, đốm tía, mọc thành chùm ở gốc. Quả nang, 3 ô, có gai mềm, khi chín màu đỏ nâu. Có nhiều loài khác mang tên sa nhân, cũng được dùng.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 6; Quả : Tháng 7 - 8.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi, dưới tán cây râm mát.

     * Bộ phận dùng : Hạt của quả. Quả thu hái vào mùa hạ, thu. Phơi khô, tách lấy khối hạt màu trắng.

     * Thành phần hóa học : Hạt chứa tinh dầu gồm D-camphor, D-borneol, D-bornylacetat, D-limonen, (-pinen, phellandren, paramethoxy ethyl cinnamat, nerolidol, linalol.

     * Công dụng : Kháng khuẩn, kích thích tiêu hóa. Chữa ăn không tiêu, đau bụng, đầy trướng, ỉa chảy, nôn mửa, phù : Ngày 2 - 6g dạng bột, viên, thuốc sắc. Phối hợp với một số cây khác chữa động thai, đau bụng. Chữa nhức răng : Sa nhân ngậm, hoặc tán bột chấm vào răng đau.


144. Tên cây : Sả, hương mao, chạ phiéc (Tày), phắc châu (Thái), mờ b`lạng (K`ho).

     * Mô tả : Cây cỏ, sống lâu năm, mọc thành bụi dày. Thân rễ màu trắng hoặc hơi tím. Lá dài, hẹp, có bẹ, mép hơi ráp. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. Toàn cây có mùi thơm như chanh.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 4.

     * Phân bố : Cây được trồng làm gia vị và làm thuốc.

     * Bộ phận dùng : Cả cây. Thu hái quanh năm. Dùng tươi hoặc phơi trong râm mát cho khô. Có thể cất lấy tinh dầu.

     * Thành phần hóa học : Cả cây chứa tinh dầu gồm citral, limonen, isopulegol, acid citronellic, acid cuea geranium và (-camphoren.

     * Công dụng : Chữa cảm cúm, sốt : 10 - 20g rễ, lá sắc uống hoặc nấu nước xông cùng những lá thơm khác. Giúp tiêu hóa, chữa đầy bụng, nôn mửa, trung tiện kém : III - VI giọt tinh dầu uống với nước. Chữa chàm mặt : Rễ giã, xát. Tinh dầu sả còn tác dụng trừ muỗi, tẩy mùi hôi.

 

145. Tên cây : Sài đất, húng trám, cúc nháp, ngổ núi, ngổ đất, tân sa, lỗ địa cúc.

     * Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, mọc bò. Thân đứng cao 20 - 40cm. Lá mọc đối, gần như không cuống, có răng cưa to và nông, hai mặt lá có lông thô. Lá khi vò có mùi thơm như trám. Hoa màu vàng như hoa cúc, hình đầu mọc ở kẽ lá và đầu cành trên một cán dài.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 5.

     * Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi, chỗ ẩm mát.

     * Bộ phận dùng : Cả cây, trừ rễ. Thu hái quanh năm. Dùng tươi hay phơi khô.

     * Thành phần hóa học : Cả cây chứa tanin, saponin, caroten, isoflavonoid và wedelolacton.

     * Công dụng : Chữa sưng tấy, mụn nhọt, chốc lở, sưng vú, bắp chuối, cảm sốt, sốt phát ban, viêm bàng quang. Ngày 50 - 100g cây tươi giã nát thêm nước, gạn uống hoặc 20 - 40g cây khô sắc, nấu cao uống. Dùng cây tươi nấu nước tắm cho trẻ em trừ rôm sảy.


146. Tên cây : Sắn dây, bạch cát, bẳn mắm kéo (Thái), khau cát (Tày).

     * Mô tả : Dây leo, sống lâu năm, có thể dài tới 10m. Rễ củ dài, to, màu lục vàng nhạt. Lá kép, mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thùy. Cụm hoa hình chùm mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thùy. Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá gồm nhiều loại hoa màu xanh tím, thơm. Quả giáp dẹt, có lông mềm, thắt lại giữa các hạt.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 9 - 10; Quả : Tháng 11 - 12.

     * Phân bố : Cây được trồng ở khắp nơi.

     * Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hoạch vào mùa đông, xuân. Thái lát, xông diêm sinh. Phơi hoặc sấy khô. Có thể mài lấy bột để dùng.

     * Thành phần hóa học : Rễ củ chứa isoflavon : pueradin, daidzin, daidzein, tinh bột. Lá có các acid amin : asparagin, adenin.

     * Công dụng : Chữa cảm sốt, nhức đầu, khát nước, mụn nhọt. Ngày 10 - 15g rễ sắc uống hoặc 5 - 10g bột sắn dây pha nước uống với đường.

 

147. Tên cây : Sâm bố chính, thổ hào sâm, nhân sâm Phú Yên.

     * Mô tả : Cây cỏ, cao tới 50cm. Rễ mập thành củ. Lá mọc so le, có cuống dài, mép khía răng. Lá ở gốc không xẻ, lá ở giữa thân và ngọn xẻ 5 thùy sâu. Hoa toa, màu đỏ mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Quả nang, hình trứng nhọn, khi chín nứt thành 5 mảnh. Hạt nhiều, màu nâu. Toàn cây có lông. Cây báo sâm (Hibiscus sagitifolius Kurz var. septentrionalis Gagnep.), hoa màu vàng cũng được dùng với tên sâm Bố chính.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 9.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở triền núi và được trồng ở nhiều nơi.

     * Bộ phận dùng : Rễ. Thu hái vào mùa đông. Rửa sạch, ngâm nước gạo một đêm, đồ chín. Phơi khô.

     * Thành phần hóa học : Rễ chứa tinh bột, chất nhầy.

     * Công dụng : Chữa cơ thể suy nhược, ít ngủ, lao phổi, kém ăn, trẻ em cam mồm, gầy còm chậm lớn, sốt và ho dai dẳng, viêm họng, viêm phế quản, kinh nguyệt không đều, đau lưng, đau mình, hoa mắt, chóng mặt, khí hư. Ngày 10 - 20g dạng thuốc sắc, bột hoặc rượu uống.

 

148. Tên cây : Sâm đại hành, hành đỏ, tỏi đỏ, sâm cau, phong nhan, hom búa lượt (Thái), tỏi lào.

     * Mô tả : Cây cỏ, cao 30 - 40cm, sống nhiều năm, thường lụi vào mùa khô. Thân hành có màu đỏ tía. Lá hình mác dài, có bẹ, gốc và đầu thuôn nhọn, nhiều gân song song. Hoa màu trắng mọc thành chùm trên  một cuống chung dài. Quả nang, nhiều hạt.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 4 - 6.

     * Phân bố : Cây mọc hoang, nhưng chủ yếu được trồng ở nhiều nơi.

     * Bộ phận dùng : Thân hành. Thu hái khi cây tàn lụi. Thái ngang củ thành lát. Phơi hoặc sấy nhẹ dưới 50oC tới khô.

     * Thành phần hóa học : Thân hành chứa các hợp chất quinoid : eleutherin, isoeleutherin, eleutherol.

     * Công dụng : Thuốc bổ máu chứa thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu; cầm máu trong chứng ho ra máu, băng huyết, bị thương; kháng khuẩn, chống viêm trong viêm họng, ho gà, mụn nhọt, chốc lở, nạo thai, đặt vòng tránh thai. Ngày 4 - 12g dạng sắc, hãm, bột hoặc viên : Thuốc mỡ bôi ngoài.

 

149. Tên cây : Sầu đâu rừng, xoan rừng, sầu đâu cứt chuột, cứt dê, nha đảm tử, khổ sâm, ích bờ bê (Ba Na).

     * Mô tả : Cây nhỏ, cao tới 2m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mép có răng cưa, có lông mềm ở cả hai mặt. Hoa đơn tính khác gốc, mọc thành chùm xim. Quả hạch, hình trứng, khi chín màu đen. Hạt cứng, dẹt, màu nâu đen, vỏ ngoài răn reo, nhân có đầu, vị rất đắng.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 3 - 4; Quả : Tháng 5 - 9.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở nhiều vùng biển.

     * Bộ phận dùng : Hạt. Thu hái vào mùa thu khi quả chín. Xát để loại thịt quả, rửa sạch. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Quả chứa dầu béo, glucosid kosamin, saponin, chất đắng brucein A. B. C. G. và brusatol.

     * Công dụng : Chữa lỵ amip, ngày 4 - 16g hạt đã loại dầu để tránh nôn, dạng sắc, bột, chia 3 lần, trong 3 - 7 ngày. Chữa sốt rét, ngày 3 - 6g hạt, chia 3 lần, sau bữa ăn, trong 4 - 5 ngày. Dùng dung dịch ngâm thụt giữ ít độc hơn. Chữa trĩ ngoại, giã hạt đắp.

 

     150. Tên cây : Sen, liên, bó cua (Thái), ngậu (Tày).

     * Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm ở nước. Thân rễ hình trụ, mọc bò lan. Lá hình tròn, có cuống dài, có gai, đính ở giữa phiến lá, mép lá uốn lượn. Hoa to, màu hồng hay trắng, thơm. Nhiều lá noãn chứa trong một đế hoa chung, sau thành quả, có vỏ cứng màu nâu đen.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 5 - 7; Quả : Tháng 6 - 9.

     * Phân bố : Cây được trồng nhiều ở các ao hồ vùng đồng bằng.

     * Bộ phận dùng : Lá hạt, gương sen, tua sen, ngó sen. Lá thu hái vào mùa thu, phơi khô (liên diệp). Quả chín, bóc vỏ ngoài (liên thạch), lấy hạt (liên nhục). Gương sen đã loại hạt, phơi khô (liên phòng). Tua sen bỏ hạt gạo ở đầu phơi khô (liên tu).

     * Thành phần hóa học : Lá chứa alcaloid : nuciferin, roemerin và nor-nuciferin; flavonoid quercetin. Ngó sen có protein, đường, các vitamin. Gương sen có quercetin.

     * Công dụng : Hạt sen chữa suy nhược thần kinh, di tinh, khí hư : Ngày 10 - 30g dạng sắc hoặc bột. Lá sen (15 - 20g), tâm sen (2 - 4g) sắc uống chữa mất ngủ, chảy máu, thổ huyết. Ngó sen (6 - 12g), tua sen (5 - 10g), gương sen (15 - 30g) sắc uống chữa đại tiểu tiện ra máu, băng huyết, thổ huyết.

 


151. Tên cây : Sim, hồng sim, dương lê, đào kim nương, co nim (Thái), mác nim (Tày).

     * Mô tả : Cây bụi, cao 1 - 3m, phân cành nhiều. Cành non có cạnh, nhiều lông mềm sau hình trụ nhẵn. Lá hình trứng thuôn, mọc đối, phiến dày, có 3 gân chính, mặt dưới có lông tơ. Hoa màu hồng tím mọc riêng lẻ hoặc tập trung 2 - 3 cái ở kẽ lá. Quả mọng, khi chín màu tím sẫm, ăn được. Hạt nhỏ, nhiều.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 6; Quả : Tháng 7 - 8.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở các vùng đồi hoặc nương rẫy bỏ hoang.

     * Bộ phận dùng : Búp non, lá, nụ hoa, quả chín. Búp thu hái vào mùa xuân. Nụ hoa, quả vào mùa hạ. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Cả cây chứa tanin. Quả có protein, chất béo, glucid, vitamin A, thiamin, riboflavin và acid nicotinic.

     * Công dụng : Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ ung nhọt, cầm máu. Dùng búp non hoặc nụ hoa, ngày 10 - 30 búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước, hoặc khô tán bột, sắc uống. Nước sắc đặc lá hoặc búp dùng rửa vết thương, chốc lở. Cũng dùng quả chín phối hợp tô mộc chữa bệnh.

 


152. Tên cây : Sinh địa, địa hoàng.

     * Mô tả : Cây cỏ, cao 20 - 30cm, sống nhiều năm, thường lụi vào mùa khô. Rễ mập thành củ. Lá hình bầu dục, gốc thuôn đầu tròn, mọc tập trung thành hình hoa thị, mép khía răng tròn không đều. Gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp. Hoa hình ống, màng tím đỏ, mọc thành chùm trên một cuống chung dài. Quả nang, nhiều hạt. Toàn cây có lông mềm.

     * Mùa, Hoa quả : Tháng 4 - 7.

     * Phân bố : Cây nhập trồng ở khắp nơi.

     * Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hái khi cây trồng được 7 - 8 tháng. Phơi khô. Dùng sống hoặc chế thành thục địa.

     * Thành phần hóa học : Rễ củ chứa các chất mannit, glucosa, glucosid rehmanin và caroten.

     * Công dụng : Bổ, lợi tiểu. Chữa đái tháo đường, cơ thể suy nhược, thiếu máu, lao phổi, chảy máu cam, băng huyết, đa kinh, động thai, chảy máu bên trong, viêm thận mạn tính, viêm họng, phát ban, lỵ. Cũng dùng giải độc, làm mạnh tim, chữa mất ngủ. Ngày 8 - 16g dạng thuốc sắc, cao.

 


     153. Tên cây : Sơn tra, sán sà (Tày), chua chát, cây gan, co sam sa (Thái).

     * Mô tả : Cây gỗ, cao 10 - 15m. Cây non có gai và có lông. Lá hình trứng, mọc so le, gốc tròn, đầu nhọn, mép có răng cưa, lúc non có lông sau nhẵn. Cụm hoa hình tán, gồm 3 - 5 hoa màu trắng, mọc ở kẽ lá. Quả hạch, hình cầu hơi dẹt, khi chín màu vàng lục, ăn được. Hạt màu nâu sẫm. Loài Docynia indica (Wall.) Decne, quả cũng được dùng với tên sơn tra.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 2 - 3; Quả : Tháng 7 - 9.

     * Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng ở miền núi.

     * Bộ phận dùng : Quả. Thu hái vào mùa thu. Thái từng khoanh, phơi khô.

     * Thành phần hóa học : Quả chứa tanin, đường, acid tartric, acid citric.

     * Công dụng : Quả chữa ăn không tiêu, bụng đầy trướng, đau bụng, ỉa chảy, đau bụng do ứ huyết sau khi đẻ, trị cao huyết áp, làm giảm đau. Ngày dùng 8 - 20g dạng thuốc sắc, cao lỏng, thuốc bột hoặc viên. Dùng ngoài chữa chốc lở, lở sơn : Đun nước sơn tra để tắm, rửa.

 

154. Tên cây : Sử quân, quả giun, dây giun, quả nấc, mạy lăng cường, mác giáo giun (Tày).

     * Mô tả : Cây bụi, có cành vươn dài. Lá mọc đối, hình trứng, gốc lá tròn hay hơi hình tim, đầu nhọn. Hoa có ống tràng dài, màu trắng sau chuyển dần thành màu đỏ, mọc thành bông ở đầu cành và kẽ lá. Quả hình thoi, có 5 cạnh lồi, màu nâu sẫm.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 3 - 6; Quả : Tháng 7 - 9.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng để làm cảnh.

     * Bộ phận dùng : Nhân của quả. Thu hái quả vào tháng 8 - 9. Phơi khô. Khi dùng đập bỏ vỏ lấy nhân, cắt bỏ hai đầu và bóc màng, sao vàng.

     * Thành phần hóa học : Nhân quả chứa chất dầu thành phần gồm acid myristic, palmitic, stearic, oleic, linoleic, muối kali của acid quisqualic, trigonellin, phytosterol. Hoa chứa cyanidin mono-glucosid.

     * Công dụng : Thuốc tẩy giun đũa. Mỗi ngày người lớn uống 10 - 20g nhân quả đã bóc màng (để khỏi bị nấc); trẻ em tùy tuổi từ 4 - 8g, tán bột. Sau 3 giờ, uống thuốc tẩy muối. Rễ chữa thấp khớp, ngày 12 - 20g sắc uống. Quả đập nát, sắc lấy nước đặc ngậm chữa đau răng.

 

155. Tên cây : Sữa, mùa cua, mò cua, mạy mản (Tày), co tin pất (Thái).

     * Mô tả : Cây gỗ to, cao tới hơn 15m. Vỏ dày, có nhiều vết nứt nẻ. Lá mọc vòng, 3 - 8 cái, thường tập trung ở đầu cành. Phiến lá dày hình thuôn dài, đầu tròn, nhiều gân phụ song song. Cụm hoa hình xim tán, gồm nhiều hoa nhỏ màu trắng lục, có mùi thơm hắc. Quả nang gồm 2 đại hẹp và dài. Hạt màu nâu, có mào lông ở 2 đầu. Toàn cây có nhựa mủ.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 9 - 10; Quả : Tháng 11 - 3.

     * Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở nhiều nơi hoặc lấy bóng mát.

     * Bộ phận dùng : Vỏ cây. Thu hái vào mùa xuân hạ. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Alcaloid : Ditain, echitenin, echitamin (ditamin), echitamidin. Ngoài ra, còn có triterpen : (-amyrin và lupcol.

     * Công dụng : Thuốc bổ, sát trùng chữa thiếu máu, kinh nguyệt không đều, sốt rét, đau bụng, ỉa chảy, lỵ, viêm khớp cấp. Ngày 1 - 3g dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu thuốc, hoặc cao. Dùng ngoài, vỏ cây sắc lấy nước đặc rửa chữa lở ngứa, hoặc ngậm chữa sâu răng.

 

156. Tên cây : Sừng dê, sừng bò, dương giác ảo, dây vòi voi, coóc bẻ (Tày).

     * Mô tả : Cây bụi, có cành vươn dài 3 - 4m. Vỏ có nhiều nốt sần. Lá mọc đối, có cuống ngắn. Cụm hoa hình xim ở đầu cành. Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành hình sợi. Quả nang gồm 2 đại nhọn đầu, dính nhau ở gốc. Hạt nhiều, màu nâu, có cán mang chùm lông mịn. Toàn cây có nhựa mủ.

     * Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 6 - 7; Quả : Tháng 8 - 12.

     * Phân bố : Cây mọc hoang chủ yếu ở vùng đồi núi và các trảng cây bụi ven biển.

     * Bộ phận dùng : Hạt. Thu hái quả vào tháng 11 - 12. Lấy hạt, bỏ chùm lông. Phơi hoặc sấy khô.

     * Thành phần hóa học : Hạt chứa các glucosid : divaricosid, thủy phân cho genin là sarmentogenin và phần đường là L-oleandrosa; divostrosid, caudosid, sinosid ...

     * Công dụng : D. Strophantin là hỗn hợp dùng glucosid dùng chữa suy tim cấp và mạn tính, trường hợp suy tim không chịu tác dụng của thuốc loại Digitalis. Ngày 1 - 2 ống tiêm, mỗi ống 2ml có 0,25mg D. Strophantin. Tiêm dung dịch nguyên hoặc pha loãng trong dung dịch tiêm glucosa, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch.

Nội dung liên quan
Một số cây thuốc(phần 13)
Một số cây thuốc(phần 12)
Một số cây thuốc(phần 10)
Một số cây thuốc(phần 9)
Xem tiếp...


Các nội dung khác
Xem tiếp...

 
 Tư vấn tiêu dùng
Trang trí nội thất
Nội trợ-nấu ăn
Mẹo vặt
Chăm sóc trẻ nhỏ
Sức khoẻ
Các chủ đề
Cây thuốc Việt nam
 Dịch vụ mới đăng
Bánh mỳ bánh ngọt EROPA
Nhà hàng Núi Tản
Cua biển tươi sống
Nhà Hàng Vạn Lộc
Nhà hàng Vạn Xuân
Khach san NYMPH
Kinh đô Bakery 200 Thái Hà
Tamarind Cafe
Moca Cafe
Marco Polo
Song phố
Công ty TNHH Quang Long - bún ngan Khoa
Phố biển-Sea food
Nhà hàng Tando(Indian Cuisine)
Nhà hàng Aka Taiyou
Quảng Cáo

 
Copyright 2002 © E-mail: info@muagiodau.com