|
Một số cây thuốc(phần 9) 113. Tên cây : Náng hoa trắng, lá náng, chuối nước, tỏi voi, tỏi lơi, văn châu lan, cap gụn (Tày), co lạc quận (Thái).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm; thân hành to, hình cầu hoặc hình trứng thuôn. Lá hình bản, dài tới 1m; mép nguyên và uốn lượn. Cụm hoa hình tán, cuống chung mập, hơi dẹt. Hoa màu trắng, to, có mùi thơm. Quả gần hình cầu.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 6 - 8.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở nhiều nơi và còn được trồng để làm cảnh.
* Bộ phận dùng : Lá, thân hành. Thu hái quanh năm. Dùng tươi.
* Thành phần hóa học : Thân hành và lá chứa alcaloid : Lycorin, crinamin.
* Công dụng : Lá tươi giã, hơ nóng, đắp chữa sưng tụ máu do ngã, bó gãy xương, bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng, đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc, rửa chữa trĩ ngoại. Thân hành giã ép lấy nước uống để gây nôn. Nước ép thân hành nhỏ tai chữa viêm tai.
114. Tên cây : Nga truật, nghệ đen, nghệ tím, nghệ xanh, nghệ đăm (Tày), bồng truật, ngải tím, tam nại, m`gang mơ lung (Ba Na).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm; thường lụi về mùa khô. Thân rễ thường gọi là củ, hình con quay với nhiều nhánh phụ hình trứng. Lá có bẹ, to, có đốm tía ở gân giữa mặt trên. Hoa màu vàng; có lá bắc xanh, đầu đỏ; tập trung thành bông hình trụ, mọc lên từ thân rễ, trước khi cây ra lá.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 3 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi, gần bờ suối và ruộng bỏ hoang.
* Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái vào tháng 11 - 12. Loại bỏ thân và lá. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Thân rễ chứa tinh dầu gồm (-pinen, D-camphen, cineol, D-camphor, D-borneol, sesquiterpen alcol, zingiberen.
* Công dụng : Thuốc giúp tiêu hóa, điều kinh. Chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, nôn mửa, ho, bế kinh, kinh nguyệt không đều. Còn có tác dụng bổ. Ngày 3 - 6g dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên.
115. Tên cây : Ngải cứu, thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải (Tày), quá sú (H`mông), co linh li (Thái).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,4 - 1m; cành non có lông. Lá mọc so le, phiến lá xẻ lông chim, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu trắng xám, có lông. Vò nát có mùi thơm hắc. Cụm hoa hình đầu nhỏ, màu vàng lục nhạt, mọc tập trung thành chùm kép ở đầu cành. Quả bế nhỏ, không có túm lông.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 10 - 12.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi, nhưng chủ yếu được trồng để làm thuốc.
* Bộ phận dùng : Toàn cây, bỏ rễ. Thu hái vào mùa xuân hạ, khi hoa chưa nở. Dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa tinh dầu, thành phần chủ yếu là cineol, (-thuyon, dehydro, matricaria este, tetradecatrilin, tricosanol, arachyl alcol, adenin, cholin.
* Công dụng : Chữa kinh nguyệt không đều, khí hư, động thai, băng huyết, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, nôn mửa, đau bụng, đau dây thần kinh, thấp khớp, ghẻ lở. Ngày 6 - 12g dạng sắc, cao. Ngải nhung dùng làm mồi cứu. Để điều kinh, uống tuần lễ trước khi có kinh.
116. Tên cây : Nghệ, nghệ vàng, uất kim, khương hoàng, co hem, co khản mỉn (Thái), khinh lương (Tày).
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,5 - 1m; thường lụi vào mùa khô. Thân rễ nạc, phân nhánh có màu vàng và mùi hắc. Lá to, có bẹ, mọc so le. Hoa màu vàng, thành bông hình trụ ở ngọn. Lá bắc màu lục hoặc pha hồng ở đầu.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 3 - 5.
* Phân bố : Cây được trồng ở khắp nơi để làm gia vị và làm thuốc.
* Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái vào tháng 11 - 12. Bỏ thân và lá. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Thân rễ chứa chất màu, curcumin, tinh dầu gồm các sesquiterpen : zingiberen, D-(-phellandren, turmeron, dehydroturmeron, (-(-alantolactone, curcumen, cineol.
* Công dụng : Chữa viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm gan, vàng da, kinh nguyệt không đều, bế kinh, tích máu sau đẻ, ngã tổn thương tụ máu, thấp khớp, tay chân đau nhức, mụn nhọt, ghẻ lở. Ngày 3 - 12g, dạng bột, sắc. Dùng ngoài bôi vết thương mới lành để chống sẹo.
117.Tên cây : Ngọc trúc hoàng tinh.
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,2 - 0,5m; có thể lụi hàng năm. Thân rễ mọc ngang, có những đốt ngắn, màu vàng nhạt. Lá mọc so le, gần như không cuống, dai, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt. Hoa hình chuông, màu trắng, mọc 2 cái trên 1 cuống chung ở kẽ lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu tím đen.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 6.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở vùng núi cao lạnh, chỗ ẩm mát.
* Bộ phận dùng : Thân rễ. Thu hái vào tháng 8, 9 khi hoa đã kết quả. Phơi hoặc sấy khô.
* Công dụng : Thuốc bổ, chữa cơ thể suy nhược, sốt nóng âm ỉ, mồ hôi ra nhiều, mồ hôi trộm, đi tiểu nhiều, di tinh, ho khan, khát nước. Ngày 6 - 12g dạng thuốc sắc, rượu thuốc, thuốc viên hoặc thuốc bột. Dùng riêng hoặc phối hợp với nhiều vị thuốc khác.
118. Tên cây : Ngoi, cà hôi, cà lông, la rừng, phô hức (Tày), co sà lang (Thái), toong muốc.
* Mô tả : Cây nhỏ, cao 1 - 3m, thân và cành non có lông màu vàng nhạt. Lá mọc so le, có cuống, mép nguyên và có lông ở cả hai mặt. Cụm hoa hình xim, mọc ở đầu cành hay kẽ lá, hoa màu trắng. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu vàng. Nhiều hạt.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 3 - 6; Quả : Tháng 7 - 10.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và trung du.
* Bộ phận dùng : Lá thu hái quanh năm. Dùng tươi.
* Thành phần hóa học : Lá chứa tinh dầu, saponin và các alcaloid : solanin, solasodin.
* Công dụng : Chữa trĩ, lao hạch : Lấy lá tươi, giã nát, sao nóng, đắp vào chỗ trĩ đã rửa sạch hoặc chỗ hạch băng lại. Nên đắp thuốc vào buổi tối. Chữa hắc lào, ghẻ lở : Nước ép đặc từ lá tươi giã nát, dùng bôi. Chữa sán trâu bò : Lá nấu nước uống.
119. Tên cây : Ngô, bắp, má khẩu lí (Thái), hờ bo (Ba Na).
* Mô tả : Cây cỏ, sống một năm, cao 1 - 2m. Lá mọc so le, hình dải, dài. Hoa đơn tính cùng gốc. Hoa đực nhỏ, mọc thành bông ở ngọn. Hoa cái mọc sít nhau, được bao nhiêu lá bắc to, vòi nhụy dài. Quả dĩnh. Hạt nhiều, xếp thành hàng.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 4 - 6, hoặc tùy thuộc vào mùa gieo trồng trong năm.
* Phân bố : Cây trồng ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Vòi nhụy râu (râu ngô) thu hái khi bắp ngô đã già. Phơi hoặc sấy nhẹ tới khô.
* Thành phần hóa học : Râu ngô chứa muối kali. Hạt có tinh bột, đường glucosa, fructosa, raffinosa, chất béo, vitamin E, C, K, (-caroten.
* Công dụng : Thuốc lợi tiểu dùng trong bệnh tim, cao huyết áp, viêm bàng quan, viêm niệu quản, sỏi thận, viêm túi mật, viêm gan gây cản trở sự bài tiết mật, thấp khớp, đái đường. Còn phối hợp với vitamin K để cầm máu. Ngày 20 - 30g râu ngô dạng thuốc sắc, hãm, cao lỏng.
120. Tên cây : Ngũ gia bì chân chim, cây đáng, lá lằng, mạy tảy (Tày), co tan (Thái), tạng tó, xi tờ rốt (K`ho), loong veng vuông (Ba Na).
* Mô tả : Cây gỗ, cao tới hơn 10m. Lá kép chân vịt, gồm 6 - 8 lá chét, mọc so le, cuống có bẹ. Vỏ thân và lá có mùi thơm. Cụm hoa chùm tụ tán, mọc ở kẽ lá hay đầu cành; hoa nhỏ, màu trắng. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu tím đen.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 2 - 3; Quả : Tháng 4 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi.
* Bộ phận dùng : Vỏ rễ, vỏ thân. Thu hái vào mùa thu. ủ cho thơm. Phơi trong bóng râm, nơi thoáng gió tới khô.
* Thành phần hóa học : Trong vỏ có saponin triterpen khi thủy phân cho acid oleanolic.
* Công dụng : Bổ, chống viêm, lợi tiểu. Chữa phong thấp, đau lưng, nhức xương, tê bại, trí nhớ kém, viêm, ngứa âm hộ, liệt dương, tiêu hóa kém, còi xương trẻ em, phù thủng, bí tiểu tiện, lở ngứa. Ngày dùng 10 - 20g vỏ thân hoặc 6 - 12g vỏ rễ dưới dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.
121. Tên cây : Ngũ gia bì gai, ngũ gia bì hương, mạy tảng nam, póp tưn, póp đinh (Tày), co nam slư (Thái).
* Mô tả : Cây bụi, có gai. Lá kép chân vịt, 3 - 5 lá chét, mọc so le, mép lá khía răng, đôi khi có gai ở gân giữa. Hoa nhỏ, màu trắng lục, mọc thành tán phân nhánh ở hai đầu cành. Quả hình cầu hơi dẹt, khi chín màu đen, gồm 2 hạt. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Các loài A. trifoliatus var. setosus Li và A. gracilistylus W. W. Smith cũng được dùng với tên là ngũ gia bì gai.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 9 - 11; Quả : Tháng 12 - 1.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi.
* Bộ phận dùng : Vỏ rễ, vỏ thân. Thu hái vào mùa hạ, thu. ủ cho thơm. Phơi trong bóng râm chỗ thoáng gió tới khô.
* Thành phần hóa học : Vỏ rễ, vỏ thân chứa saponin triterpen, acid oleanolic.
* Công dụng : Chữa phong thấp, đau lưng nhức xương, liệt dương. Còn có tác dụng kích thích, bổ dưỡng, làm tăng trí nhớ. Ngày 6 - 12 g, dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.
122. Tên cây : Ngưu tất, hoài ngưu tất
* Mô tả : Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 60 - 80cm. Rễ củ hình trụ dài. Thân có cạnh, phình lên ở những đốt. Lá mọc đối, hình bầu dục, có cuống ngắn, mép lượn sóng. Cụm hoa hình bông mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành. Quả hình bầu dục, có 1 hạt.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 5 - 7.
* Phân bố : Cây nhập, trồng được cả ở miền núi cao lẫn đồng bằng.
* Bộ phận dùng : Rễ củ. Thu hái vào mùa đông xuân, phơi tái rồi ủ đến khi nhăn da (6 - 7 ngày). Xông diêm sinh, sấy khô. Dùng sống hoặc tẩm rượu sao.
* Thành phần hóa học : Rễ củ chứa saponin triterpen, genin là acid oleanolic, các sterol ecdysteron, inokosteron.
* Công dụng : Chống viêm, hạ cholesterol máu, hạ máu, gây co bóp tử cung. Chữa thấp khớp, đau lưng, bế kinh, kinh đau, huyết áp cao, bệnh tăng cholesterol máu, đái buốt ra máu, đẻ khó hoặc nhau thai không ra, sau đẻ ứ huyết, chấn thương tụ máu, viêm họng. Ngày 6 - 12g sắc.
123. Tên cây : Nhãn, lệ chi nô, mạy ngận, mác nhan (Tày).
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 5 - 10m. Lá kép lông chim, mọc so le, gồm 5 - 9 lá chét, hình mác thuôn. Mặt trên lá nhẵn bóng. Hoa màu vàng nhạt mọc thành chùm kép ở đầu cành. Quả hình cầu, nhẵn hoặc hơi nháp ở vỏ ngoài, màu vàng nâu. Hạt đen bóng, có áo hạt.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 4 - 5; Quả : Tháng 7 - 8.
* Phân bố : Cây được trồng nhiều ở khắp nơi, nhiều nhất ở Hải Hưng.
* Bộ phận dùng : Cùi quả và hạt. Thu hái vào tháng 7 - 8. Cùi quả chế biến phơi khô gọi là long nhãn.
* Thành phần hóa học : Cùi quả chứa đường glucosa, saccharosa, vitamin A, B, protid và chất béo. Hạt : Tinh bột, saponin, tanin, chất béo.
* Công dụng : Thuốc bồi bổ sức khỏe, chữa chứng hay quên, trí nhớ sút kém, mất ngủ, thần kinh suy nhược. Ngày 9 - 10g, cùi quả khô sắc hoặc hoặc nấu cao uống. Hạt tán bột dùng ngoài chữa chốc lở, chảy máu khi đứt tay chân.
124. Tên cây : Nhàu, nhàu rừng, cây ngao.
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 6 - 8m. Thân cành non có cạnh, hơi dẹt, có rãnh. Lá mọc đối, có lá kèm, phiến lá uốn lượn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa màu trắng sau vàng hợp thành hình chùy đối diện với lá. Quả thịt, hình trứng gồm nhiều quả hạch dính vào nhau, khi chín màu vàng, chứa cơm mềm. Hạt nhiều.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 11 - 2; Quả : Tháng 3 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh phía nam.
* Bộ phận dùng : Rễ, thu hái vào mùa đông, được dùng nhiều nhất. Lá vào mùa xuân. Quả vào mùa hạ. Rễ phơi khô. Lá và quả dùng tươi.
* Thành phần hóa học : Vỏ rễ chứa morindon, morindin, morindadiol, soranjidiol, acid rubichloric, alizarin, (-methyl ether và rubiadin l-methyl ether.
* Công dụng : Chữa huyết áp cao, nhức mỏi, đau lưng : Ngày 10 - 20g vỏ rễ sắc hoặc sao vàng ngâm rượu uống. Lá giã đắp chữa nhọt mủ. Lá sắc uống chữa sốt, lỵ, ỉa chảy. Quả làm dễ tiêu, nhuận tràng, chữa lỵ, băng huyết, bạch đới, ho, cảm, phù, đau dây thần kinh, đái đường.
125. Tên cây : Nhọ nồi, cỏ mực, hạn liên thảo, nhả cha chát (Thái), phong trường, mạy mỏ lắc nà (Tày).
* Mô tả : Cây cỏ, mọc đứng hay mọc bò, cao 30 - 40cm. Thân màu lục hoặc đỏ tía, phình lên ở những mấu, có lông cứng. Lá mọc đối, gần như không cuống, mép khía răng rất nhỏ. Hai mặt lá có lông. Hoa hình đầu, màu trắng mọc ở kẽ lá hoặc ngọn thân, gồm hoa cái ở ngoài và hoa lưỡng tính ở giữa. Quả bế, có 3 cạnh, hơi dẹt.
* Mùa, Hoa quả : Tháng 2 - 5.
* Phân bố : Cây mọc hoang khắp nơi, ở chỗ ẩm mát.
* Bộ phận dùng : Cả cây. Thu hái quanh năm. Dùng tươi hay phơi, sấy khoõngô. Khi dùng để nguyên hoặc sao đen.
* Thành phần hóa học : Cả cây chứa alcaloid : ecliptin, nicotin và coumarin lacton là wedelolacton.
* Công dụng : Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu, chảy máu dưới da. Còn chữa ban sởi, ho, hen, viêm họng, bỏng, nấm da, tưa lưỡi. Ngày 12 - 20g cây khô sắc hoặc 30 - 50g cây tươi ép nước uống.
126. Tên cây : Nhội, quả cơm nguội, mạy phat (Tày), xích mộc, bích hợp, trọng dương mộc.
* Mô tả : Cây to, cao 15 - 20m. Lá kép, cuống dài, mọc so le, 3 lá chét, mép có răng cưa. Hoa đơn tính khác gốc, màu lục nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả thịt, hình cầu, màu nâu.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 2 - 5; Quả : Tháng 6 - 8.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở rừng núi và được trồng để lấy bóng mát.
* Bộ phận dùng : Lá và ngọn non. Thu hái vào tháng 4 - 5. Dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.
* Thành phần hóa học : Lá chứa vitamin C và tanin.
* Công dụng : Chữa khí hư, viêm ngứa âm hộ do ký sinh trùng roi, mụn nhọt, lở loét : Lá và ngọn non nấu cao bôi ngoài, hoặc dùng nước sắc để ngâm. Chữa ỉa chảy : Ngày 20 - 40g lá khô sắc uống. Còn dùng chữa răng lợi sưng đau, đau họng.
127. Tên cây : Niệt gió, gió niết, gió cánh, nam cam toại.
* Mô tả : Cây nhỏ, sum sê. Cành màu đỏ, lúc đầu có lông, sau nhẵn, mang nhiều vết sẹo rõ. Lá mọc so le hay mọc đối, gần như không cuống. Phiến lá dai, nhẵn, mặt trên sẫm, mặt dưới nhạt. Cụm hoa là một bông ngắn mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng lục. Quả hình trứng, khi chín màu đỏ.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 6 - 7; Quả : Tháng 8 - 9.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi.
* Bộ phận dùng : Lá thu hái quanh năm. Dùng tươi.
* Công dụng : Chữa mụn nhọt, sưng đau : Lá giã nát thêm dầu lạc hoặc dầu vừng, đắp (trộn dầu để tránh phồng da). Có thể dùng làm thuốc diệt sâu bọ trong nông nghiệp. Cây độc, cần hết sức thận trọng khi dùng.
128. Tên cây : Núc nác, nam hoàng bá, mộc hồ điệp, mạy ca (Tày), co ca liên (Thái), p`sờ lụng (K`ho), kờ lúc (K`dong), póc ta lốp (Ba Na).
* Mô tả : Cây nhỡ, cao 8 - 10m. Thân ít phân cành. Vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng. Lá xẻ 2 - 3 lần lông chim, dài tới 1,5m. Hoa to màu nâu đỏ sẫm mọc thành chùm ở ngọn thân. Quả dẹt, cong chứa nhiều hạt dẹt, có cánh mỏng.
* Mùa, Hoa quả : Hoa : Tháng 6 - 8; Quả : Tháng 9 - 10.
* Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở khắp nơi.
* Bộ phận dùng : Vỏ rễ, vỏ thân thu hái quanh năm. Hạt lấy lúc quả già. Phơi hoặc sấy khô.
* Thành phần hóa học : Vỏ rễ và vỏ thân chứa oroxylin A, baicalein, chrysin. Hạt có baicalein, tetuin (baicalein-6 glucosid).
* Công dụng : Chữa bệnh dị ứng, mẩn ngứa, vàng da, hen, viêm họng, ho khàn tiếng, đau dạ dày, ỉa chảy, lỵ, trẻ con ban, sởi : Ngày 8 - 16g vỏ cây sắc, nấu cao, tán bột uống. Hạt chữa ho lâu ngày, đau dạ dày, ngày 5 - 10g sắc, tán bột. Vỏ tươi giã, ngâm rượu, bôi chữa lở sơn.
|